fbpx

Phần mềm Napatech Link ™ Capture dành cho Napatech SmartNIC

SmartNICs thông minh Plug-and-play

Phần mềm Napatech Link ™ Capture cung cấp cho Napatech SmartNIC một bộ tính năng chung và kiến ​​trúc phần mềm trình điều khiển cho phép hỗ trợ plug-and-play cho bất kỳ tổ hợp SmartNIC nào.

Tính năng thông minh giúp giảm tải quá trình xử lý và phân tích dữ liệu Ethernet từ phần mềm ứng dụng trong khi vẫn đảm bảo sử dụng tối ưu tài nguyên của máy chủ tiêu chuẩn dẫn đến tăng tốc ứng dụng hiệu quả.

Tính năng

Full Line-Rate Packet Capture
• Zero-loss packet capture for all frame sizes

Full Line-Rate Packet Transmit
• Line rate packet transmit for all frame sizes

Optimized Packet Buffers
• Low CPU load on the host server

Onboard Packet Buffering
• Ensures packet delivery during congestion

HW Time Stamping
• 1 ns time stamp resolution
• Rx time stamp
• Tx time stamp inject with application controlled action per packet

Time Synchronization
• IEEE 1588-2008 PTP V2
• PPS
• OS time

Frame Processing
• Multi-port and multi-SmartNIC data merge
• Frame classification
• Frame and protocol information
• Fixed, dynamic and conditional slicing
• Ethernet FCS verification

Tunneling Support
• GTP, IP-in-IP, GRE, NVGRE and VxLAN tunneling support
• Inner tunnel slicing and filtering of packet headers and payloads

Correlation Key
• Unique identifier for individual packets

Deduplication in Hardware
• Configurable action per port group: discard or pass

IP Fragment Handling
• Identification and distribution of IP fragments

Packet and Flow Filtering
• Configurable filters
• Port and protocol filters
• Pattern compare filters
• IP group match filters with up to 36000 IP addresses
• Up to 36000 flow filters
• Packet discard, forwarding of packet to a specific stream packet coloring and slicing of packet controlled per filter or flow by the application

Flow Identification
• Flow identification based on hash keys
• Multiple protocol-specific hash keys
• Custom hash keys
• Dynamic hash key selection

Intelligent Multi-CPU Distribution
• Configurable flow distribution over 128 Rx streams
• QPI bypass for 2 x 100G performance solution
• 4 x 10G socket load balancer

Host-based Transmission
• 128 Tx Streams
• Transmit on time stamp

In-Line Application Support
• Supports multi-core processing with up to 128 Rx/Tx streams per SmartNIC
• Zero copy transfer from Rx to Tx
• Single bit flip to select packet discard or packet forward

Local retransmit
• Local retransmit with embedded time stamp

Advanced Statistics
• RMON1 port statistics
• Advanced statistics

Monitoring Sensors
• Temperature and power sensors

Phần mềm Napatech Link™ Capture dành cho Napatech SmartNICs

Đầy đủ tính năng bắt gói tin Line-rate

Phần mềm Napatech Link ™ Capture tối ưu hóa Napatech SmartNICs để thu lưu lượng mạng ở tốc độ đường truyền đầy đủ, hầu như không có tải CPU trên máy chủ lưu trữ, cho tất cả các kích thước frame sizes. Zero-loss packet capture rất quan trọng đối với các ứng dụng cần phân tích tất cả lưu lượng mạng.

Nếu bất cứ thứ gì cần được loại bỏ, đó là vấn đề do ứng dụng lựa chọn, không phải là giới hạn của SmartNIC.

Tối ưu hóa bộ đệm gói

Phần mềm Napatech Link ™ Capture sử dụng chiến lược phân bổ bộ đệm để phân bổ một số bộ đệm bộ nhớ lớn, trong đó càng nhiều gói tin càng tốt được đặt liên tục trong mỗi bộ đệm. Sử dụng cách triển khai này, chỉ có lần truy cập đầu tiên vào một gói trong bộ đệm bị ảnh hưởng bởi thời gian truy cập vào bộ nhớ ngoài. Do tìm nạp trước bộ nhớ cache, các gói tiếp theo đã ở trong bộ đệm cấp 1 trước khi CPU cần chúng. Vì hàng trăm hoặc thậm chí hàng nghìn gói có thể được đặt trong một bộ đệm, nên hiệu suất bộ đệm CPU rất cao có thể đạt được dẫn đến tăng tốc ứng dụng.

Cấu trúc bộ đệm máy chủ linh hoạt được hỗ trợ bởi Phần mềm Napatech Link ™ Capture có thể được tối ưu hóa cho các yêu cầu ứng dụng khác nhau:

  • Các ứng dụng cần độ trễ ngắn có thể có các frames được phân phối theo từng phần nhỏ, tùy chọn với độ trễ tối đa cố định.
  • Các ứng dụng không có yêu cầu về độ trễ có thể có dữ liệu được phân phối theo khối lượng lớn, giúp CPU máy chủ xử lý dữ liệu hiệu quả hơn.

Khách hàng có thể định cấu hình kích thước của bộ đệm máy chủ lưu trữ từ 16 MB đến 1 TB.

Onboard packet buffer

Bộ đệm bộ nhớ SmartNIC tích hợp cho phép các gói được lưu vào bộ đệm trong các tình huống tắc nghẽn bus PCI Express hoặc vi nổ.

Time Stamp

Các start-of-frame và end-of-frame timestamps có độ chính xác cao, ví dụ với độ phân giải 1 nano giây, được áp dụng cho tất cả các frames mà SmartNIC nhận được. Hỗ trợ được cung cấp cho 4 định dạng  64-bit time-stamping khác nhau:

• 2 định dạng UNIX gốc với độ phân giải 1 ns hoặc 10 ns
• 2 định dạng PCAP với độ phân giải 1 ns hoặc 1000 ns

Tiêm tem thời gian Tx với hành động được ứng dụng kiểm soát trên mỗi gói cung cấp:
• Chèn dấu thời gian Tx ở độ lệch so với tiêu đề L3 / L4
• Dấu thời gian 8 byte + 2 byte để bù tổng kiểm tra L3 / L4 (được sử dụng kết hợp với tạo tổng kiểm tra L3 / L4 Tx)

Thêm Tx time stamp với ứng dụng điều khiển hành động trên mỗi gói cung cấp:
• Chèn time stamp Tx ở độ lệch so với tiêu đề L3 / L4
• Time stamp 8 byte + 2 byte để bù tổng kiểm tra L3 / L4 (được sử dụng kết hợp với tạo tổng kiểm tra L3 / L4 Tx)

Time Sychronization

SmartNIC Time-stamping có thể được đồng bộ hóa với SmartNIC khác hoặc với các nguồn bên ngoài:

• Đồng bộ hóa với ăng-ten GPS và các nguồn thời gian PPS bên ngoài khác

• Đồng bộ hóa với các PTP Time Masters

• SmartNIC-to-SmartNIC HW time bằng cách sử dụng daisy-chaining (chuỗi liên kết) của FPGA SmartNICs

• Đồng bộ hóa thời gian hệ điều hành với điều chỉnh độ lệch động.

Hỗ trợ Onboard IEEE 1588-2008 (PTP V2)

Hỗ trợ IEEE 1588-2008 tích hợp cho phép kết nối với mạng PTP và đồng bộ hóa với PTP chính trực tiếp từ Napatech SmartNIC.

Napatech FPGA SmartNIC với hỗ trợ IEEE 1588-2008 tích hợp bao gồm hỗ trợ cấu hình Default, Telecom (ITU-1 G.8265.1). SmartNIC có thể được sử dụng như “slave” trong default, power, enterprise và cấu hình telecom (G.8265.1, G.8275.1). Các SmartNICs này cũng cung cấp khả năng chỉ định bộ lọc Packet Delay Variation (PDV) để cải thiện đồng bộ hóa thời gian trong mạng không nhận biết PTP.

SmartNIC với hỗ trợ IEEE 1588-2008 tích hợp cũng cung cấp các tính năng bổ sung để nâng cao time synchronization. Chúng bao gồm khả năng time synchronization của hệ điều hành chủ với thời gian được truy xuất từ ​​PTP cũng như khả năng tạo đầu ra PPS để đồng bộ hóa thiết bị của bên thứ 3 không hỗ trợ trực tiếp PTP. Napatech cung cấp giải pháp PTP hoàn chỉnh bao gồm PTP stack phần cứng và phần mềm.

Frame Processing

MULTI-PORT AND MULTI-SMARTNIC PACKET MERGE

Đối với FPGA SmartNIC có nhiều cổng, có thể hợp nhất các gói nhận được trên nhiều cổng thành một luồng dữ liệu duy nhất để xử lý thêm. Điều này rất hữu ích để phân tích cả hướng nhận và truyền của một kết nối, nơi các gói từ hướng nhận và truyền được nhận trên các cổng riêng biệt. Với Napatech Software Suite, có thể hợp nhất các luồng dữ liệu từ nhiều FPGA SmartNIC thành một luồng dữ liệu duy nhất để phân tích.

FRAME CLASSIFICATION

Napatech Link ™ Capture Software frame decoder đảm bảo nhận dạng giao thức của tất cả các giao thức chính từ layer 2 đến layer 4. Thông tin phân loại frame được cung cấp cùng với mỗi khung bao gồm thông tin bù đắp cho tiêu đề giao thức được đóng gói và dữ liệu trọng tải. Điều này cung cấp giảm tải xử lý đáng kể và tăng tốc phân tích.

Thông tin phân loại frame có thể được sử dụng cho:

• Tìm tiêu đề giao thức và dữ liệu trọng tải tại các vị trí động
• Lọc nâng cao
• Lựa chọn động các hash key (mỗi khung hình)
• Cắt động
• Phân phối Multi-CPU thông minh

FRAME AND PROTOCOL INFORMATION

Đối với mỗi khung Ethernet nhận được, thông tin khung và giao thức được cung cấp cho ứng dụng chủ. Điều này tăng tốc xử lý từng khung hình. Thông tin có sẵn bao gồm:

• High-precision time stamp information
• Protocol information: e.g. IPv4, IPv6, UDP, TCP, GRE, SCTP, EtherIP and GTP
• Encapsulation information: ISL, VLAN and MPLS
• Hash key information: hash key value and type
• Offsets to start of L3, L4 and L5 payload
• Coloring/tagging: Tags defined by filters
• Checksum error flags: Ethernet FCS

SLICING

Với tính năng slicing, có thể cắt bớt các frame để chỉ phân tích thông tin cần thiết. Điều này làm giảm tải xử lý và do đó tăng tốc hiệu suất. Một số kiểu slicing được hỗ trợ:

• Fixed slicing: Cắt bớt các frame thành kích thước tối đa hoặc một khoảng chênh lệch so với phần cuối của frame.
• Dynamic slicing: Cắt bớt frame thành kích thước động liên quan đến một giao thức được chỉ định, ví dụ: Tải trọng IP + 16 byte.
• Conditional slicing: fix slicing hoặc dynamic slicing với các thuộc tính dựa trên giải mã frame.

ETHERNET FCS

Đối với mỗi frame đã nhận, Ethernet Frame Check Sequence (FCS) được kiểm tra trong phần cứng.

L2/L3/L4 CHECKSUMS

• L2 and L3/L4 (IP/TCP/UDP) Tx checksums generation
• L2 and L3/L4 (IP/TCP/UDP) Rx checksums verification

Phần mềm Napatech Link™ Capture dành cho Napatech SmartNICs

Tunneling Support

GTP, IP-IN-IP, GRE, NVGRE AND VXLAN TUNNELING SUPPORT

Việc ghi nhận tunneling encapsulations cho phép phân phối tải CPU hiệu quả dựa trên nội dung của tuneling chứ không phải chính tuneling. Điều này đặc biệt hữu ích khi phân tích lưu lượng trên mạng trục viễn thông sử dụng GTP hoặc IP-in-IP, hoặc trên mạng doanh nghiệp sử dụng IP-in-IP, GRE, NVGRE, VxLAN, VN-Tag hoặc Cisco Fabric Path.

INNER TUNNEL FRAME PROCESSING

Đối với tunneled trafic, điều quan trọng là phải thực hiện phân tích nội dung của tunneling chứ không phải bản thân đường tunneling, bao gồm các phương pháp giảm lưu lượng truy cập được phân tích thông qua slicing và filtering:

• Slicing các tiêu đề gói được đóng gói và tải trọng
• Filtering trên các tiêu đề và trọng tải gói được đóng gói

Correlation Key

Với Phần mềm Napatech Link ™ Capture, có thể tạo một correlation key có thể được sử dụng để theo dõi các gói riêng lẻ tại nhiều điểm trong mạng. Correlation key là mã định danh duy nhất cho các gói riêng lẻ và có thể được sử dụng thay thế cho địa chỉ nguồn và đích IP trong các trường hợp dịch địa chỉ mạng có thể thay đổi địa chỉ IP trong mạng đang được giám sát. Với các khóa tương quan, có thể đo độ trễ tại nhiều điểm trong mạng trên cơ sở từng gói.

Deduplication in hardware

Tạo correlation key và deduplication trong phần cứng giảm tải tất cả các quá trình xử lý sao chép từ ứng dụng. Nếu một gói đã có, các thuật toán khử trùng lặp sẽ loại bỏ gói đó, do đó giải phóng tài nguyên CPU, bộ nhớ và đĩa.

  • Hành động có thể định cấu hình cho mỗi nhóm cổng: Loại bỏ hoặc chuyển các bản sao, thống kê được duy trì bất kể hành động nào
  • Bộ đếm trùng lặp cho mỗi nhóm cổng
  • Cửa sổ chống trùng lặp có thể định cấu hình từ 10 micro giây xuống 2 giây

IP Fragment Handling

Phần mềm Napatech Link ™ Capture có khả năng xác định các gói IP bị phân mảnh và đảm bảo rằng các phân mảnh liên quan được phân phối vào cùng một bộ đệm máy chủ để ứng dụng lắp ráp lại. Điều này giúp đẩy nhanh quá trình lắp ráp lại IP cho ứng dụng. Các đoạn ngoài trình tự cũng được Phần mềm Napatech Link ™ Capture xác định và xử lý. Lưu ý: Xử lý phân mảnh IP không áp dụng cho NT200A01 chạy ở tốc độ 2 x 100 Gbps.

Flow Identification

FLOW IDENTIFICATION BASED ON HASH KEYS

Thông tin phân loại frame được sử dụng để tính giá trị hash cho mỗi frame nhận được. Các frame có cùng giá trị hash có thể được coi như một luồng và được xử lý tương ứng.

MULTIPLE PROTOCOL-SPECIFIC HASH KEYS

Tính toán giá trị hash dựa trên sự kết hợp của dữ liệu tiêu đề cụ thể. Phần mềm Napatech Link ™ Capture hỗ trợ tới 17 loại hash keys khác nhau dựa trên loại giao thức được đóng gói trong Ethernet frame. Các hash key theo giao thức cụ thể cho phép các luồng được thiết lập dựa trên loại giao thức được phân tích.

CUSTOM HASH KEYS

Các hash keys tùy chỉnh có thể được định cấu hình cho các phần tử từ tiêu đề frame header và payload.

• 4 hiệu số căn chỉnh byte có thể định cấu hình: 2 x 128 bit và 2 x 32 bit với bit masks riêng biệt

• Trường giao thức IP từ bên trong hoặc bên ngoài IP Header

DYNAMIC HASH KEY SELECTION

Vì các loại hash key là giao thức cụ thể, Phần mềm Napatech Link ™ Capture có thể tự động chọn loại hash key chính xác để tính toán giá trị hash dựa trên thông tin do bộ giải mã khung cung cấp.

Packet and Flow Filtering

CONFIGURABLE GENERAL FILTERS

64 bộ lọc lập trình nâng cao có sẵn với sự linh hoạt đặc biệt trong cách chúng được chỉ định, kết hợp và kiểm soát. Chúng được cấu hình bằng Napatech Programming Language(NTPL) dễ sử dụng. Ứng dụng khách hàng có thể thay đổi các bộ lọc một cách nhanh chóng.

Bộ lọc lập trình logic được xây dựng dựa trên khả năng giải mã giao thức tiên tiến. Điều này đảm bảo rằng ứng dụng luôn nhận được các gói phù hợp với giao thức được yêu cầu, ngay cả trong các điều kiện rất đa dạng. Ví dụ: sử dụng một bộ lọc duy nhất, Phần mềm Napatech Link ™ Capture có thể nắm bắt tất cả các gói TCP / IP với một địa chỉ IP nguồn cụ thể, ngay cả khi các gói này được đóng gói ISL-, VLAN- hoặc MPLS và / hoặc chứa các tùy chọn IP / TCP .

PORT, PROTOCOL AND SIZE FILTERS

Quá trình lọc có thể được thực hiện dựa trên cổng nhận frames và thông tin giao thức từ bộ giải mã frame.

PATTERN COMPARE FILTERS

Tính năng so sánh mẫu cho phép các frame được xác định dựa trên ứng dụng của mẫu dữ liệu do người dùng xác định với các mặt nạ bit ở tối đa 4 hiệu số cụ thể trong khung. Một khung đơn có thể được so sánh với nhiều mẫu dữ liệu.

IP GROUP MATCH FILTERS

Việc lọc có thể được thực hiện dựa trên sự phù hợp của các nhóm địa chỉ IP. Có thể định cấu hình tối đa 15 bộ lọc Group Match IP, chia sẻ nhóm mục nhập khớp chính xác và nhóm mục nhập ký tự đại diện.

• Lên đến 36000 IPv4 hoặc lên đến 5000 mục nhập khớp địa chỉ chính xác IPv6
• Lên đến 864 IPv4 hoặc lên đến 216 mục nhập khớp địa chỉ ký tự đại diện IPv6

FLOW FILTERS

Quá trình lọc có thể được thực hiện dựa trên đối sánh flow chính xác:

• Up to 18000 IPv4 or up to 2500 IPv6 2-tuple flows
• Up to 12000 IPv4 or up to 2500 IPv6 5-tuple flows
• Up to 36000 IPv4 or up to 7500 IPv6 source or destination IP address match entries
• Configurable flow definitions, based on 2, 3, 4 or 5-tuple
• Flow definition selected per frame category (e.g. IP protocol or TCP port number)
• Up to 864 IPv4 or up to 216 IPv6 wildcard address match entries

FILTER ACTIONS

Quá trình lọc có thể được thực hiện dựa trên đối sánh flow chính xác.

• Loại bỏ gói, chuyển tiếp gói đến một luồng cụ thể, tô màu gói và cắt gói được kiểm soát trên mỗi bộ lọc hoặc luồng bởi ứng dụng

• ID luồng được gửi đến ứng dụng trong bộ mô tả gói

COLORING

Các khung đã lọc có thể được gắn thẻ bằng ID “color” xác định bộ lọc đã chuyển tiếp khung. Color ID có thể được sử dụng để tối ưu hóa các ứng dụng thực hiện các xử lý khác nhau cho các loại khung hình khác nhau.

Phần mềm Napatech Link™ Capture dành cho Napatech SmartNICs

Intelligent Multi-CPU Distribution

CONFIGURABLE DATA DISTRIBUTION

Tính năng tách bộ đệm nhiều CPU cho phép Phần mềm Napatech Link ™ Capture đặt các khung hình đã chụp vào 1 đến 128 bộ đệm máy chủ. Khách hàng có thể định cấu hình kích thước của bộ đệm máy chủ và cách dữ liệu được đặt trong bộ đệm máy chủ, dựa trên kết quả từ logic bộ lọc, số cổng và / hoặc giá trị khóa băm được tạo (luồng). Chức năng phân chia bộ đệm đa CPU tiên tiến và tùy chọn phân phối lưu lượng lên đến 128 lõi CPU cải thiện đáng kể hiệu suất bộ đệm CPU, bằng cách luôn cung cấp các luồng và loại khung giống nhau cho cùng một lõi CPU.

QPI BYPASS FOR 2 × 100G PERFORMANCE SOLUTION

Giải pháp hiệu suất Napatech 2 x 100G dựa trên hai NT100E3-1-PTP FPGA SmartNIC, mỗi cái cung cấp một cổng 100G duy nhất với thông lượng đầy đủ và không mất gói trong mọi điều kiện. Upstream và Downstream được kết hợp bằng cách sử dụng QPI Bypass over Intelligent Hardware Interconnect. Điều này cho phép các luồng cụ thể được kết hợp và hướng đến các lõi CPU phù hợp để xử lý một cách cân bằng và được kiểm soát, mà không cần tải hệ thống máy chủ với giao tiếp đắt tiền giữa các NUMA nodes.

4 X 10G CPU SOCKET LOAD BALANCER

Sử dụng máy chủ ổ cắm CPU kép để xử lý dữ liệu đòi hỏi ở 4 x 10G.

• Up to 30 percent performance improvement.
• No overhead from QPI transfer
• Direct cache access
• Full 4x10G throughput over SmartNIC interconnect
• Load distribution over up to 128 streams / CPU cores per SmartNIC
• Flexible configuration of load distribution
• Hashing with configurable field selection
• Tunneling and telecom protocol support
• Load distribution on inner IP addresses

Hot-based Transmit

Nhiều luồng Tx, được gán cho các cổng mạng cụ thể, cho phép xử lý đa luồng và Rx / Tx hai chiều thông lượng đầy đủ cho các trường hợp sử dụng nội tuyến hoặc tạo lưu lượng đòi hỏi. Ngoài ra, SmartNIC có thể được cấu hình ở chế độ hoạt động hàng đợi Tx đơn lẻ, trong đó nhận dạng cổng trong bộ mô tả gói của mỗi gói chọn cổng ra cho gói. Điều này cho phép trình tự và thời gian chính xác trong quá trình phát lại lưu lượng được ghi lại trên nhiều cổng xâm nhập. Tính năng này bao gồm một lệnh gọi API cho các lớp giao thức thêm trước vào các gói Tx.

TRANSMIT ON TIME STAMP

Tốc độ đường truyền truyền từ ứng dụng đến các cổng mạng cho phép mô phỏng mạng ở tốc độ cổng 1G, 10G, 40G và 100G.

• Hỗ trợ kiểm tra mạng và mô phỏng tốc độ đường truyền lên đến 100G cho bất kỳ kích thước gói nào
• Phát lại như đã chụp dựa trên timestamp
• Được hỗ trợ cho các tốc độ cổng 1G, 10G, 40G và 100G
• Truyền khung hình ngay lập tức hoặc theo dấu thời gian nano giây
• Bộ giới hạn tốc độ có thể định cấu hình để kiểm soát tải mạng
• Phát lại các tệp PCAP

Inline Application Support

Phần mềm Napatech Link ™ Capture hỗ trợ các ứng dụng in-line cho phép khách hàng tạo ra các giải pháp inline mạnh mẽ nhưng linh hoạt trên các máy chủ tiêu chuẩn. Ứng dụng càng đòi hỏi nhiều CPU và tốc độ liên kết càng cao thì giá trị của giải pháp này càng cao.

INLINE FEATURE

• Thông lượng đầy đủ Rx / Tx hai chiều tốc độ liên kết lên đến 100G cho bất kỳ kích thước gói nào (Tùy thuộc vào hiệu suất máy chủ)

• Hỗ trợ xử lý đa lõi với tối đa 128 luồng Rx / Tx trên mỗi SmartNIC

• Phân phối tải dựa trên hash có thể tùy chỉnh

• Không sao chép (zero copy) chuyển từ Rx sang Tx

• Lật một bit để chọn gói loại bỏ hoặc chuyển tiếp

• Độ trễ khứ hồi 50 us điển hình từ sợi quang Rx đến Tx

Local Retransmit

Việc chuyển tiếp lưu lượng từ một cổng sang nhiều cổng loại bỏ nhu cầu về các cổng chuyển mạch phân phối switch port và smart tap.

• Tốc độ dòng lên đến 100G cho bất kỳ kích thước gói nào

• Chuyển tiếp lưu lượng từ bất kỳ cổng nào đến nhiều cổng trong cùng một SmartNIC

• Giải pháp hoàn toàn linh hoạt trong đó các gói nhận được trên một đầu vào cổng có thể được chuyển tiếp đến bất kỳ đầu ra cổng nào và nơi nhiều đầu vào cổng có thể được chuyển tiếp song song.

• Kiểm soát gói nào được chuyển tiếp và cổng nào dựa trên chức năng phân loại và lọc gói

• Được hỗ trợ cho tốc độ cổng 1G, 10G và 40G và 100G

COMBINED HOST TRANSMIT AND LOCAL RETRANSMIT

Cho phép kiểm soát phiên và độ trễ thấp cho các trường hợp sử dụng in-line.

• Truyền từ ứng dụng đến bất kỳ cổng nào – truyền lại cục bộ đồng thời giữa các cổng
• Thông thường, độ trễ dưới 5 micro giây để truyền lại cục bộ giữa các cổng

LOCAL RETRANSMIT WITH EMBEDDED TIME STAMP

Tránh sử dụng các cổng chuyển mạch phân phối tải đắt tiền, đồng thời cung cấp timestamp chính xác cao cho các ứng dụng downlink.

• Bảo quản timestamp có độ chính xác cao được chụp tại điểm nhấn, khi sử dụng SmartNICs để phân phối tải hoặc sao chép sang các thiết bị khác
• Trailer với timestamp được nối vào khung đã truyền lại
• Bật / tắt có thể cấu hình trên mỗi cổng đầu ra

Advance Statistic

RMON1 PORT STATISTICS

Napatech Link ™ Capture Software cung cấp các bộ đếm RMON1 (RFC2819) trên cơ sở mỗi cổng.

ADVANCED PORT STATISTICS

Ngoài thống kê cổng RMON1, phần cứng Napatech Link ™ Capture Software tạo ra một lượng lớn các bộ đếm thống kê bổ sung, có sẵn độc lập với việc lưu lượng truy cập có được chuyển tiếp đến máy chủ hay không. Điều này cho phép các ứng dụng của khách hàng truy xuất phân tích lưu lượng mạng toàn diện với tải CPU cực thấp.

Có hai loại bộ đếm thống kê:

• Bộ lớn: Bộ đếm RMON1 (RFC2819) với phần mở rộng của bộ đếm khung jumbo có sẵn cho cả khung được chụp và loại bỏ trên cơ sở mỗi cổng.
• Bộ thông thường: Bộ đếm khung và byte cho khung tốt và xấu có sẵn trên mỗi màu (bộ lọc) và mỗi bộ đệm máy chủ.

Bộ đếm luôn được phân phối dưới dạng snapshot time-stamped by a 64-bit high-precision có độ chính xác cao 64-bit và có thể được đồng bộ hóa với các khung Ethernet được phân phối để phân tích.

Monitoring Sensors

Các cảm biến trên Napatech SmartNICs cung cấp khả năng giám sát toàn diện:

• Mức nhiệt độ PCB có báo động
• Mức nhiệt độ FPGA với cảnh báo và tự động tắt máy
• Nhiệt độ của các thành phần quan trọng
• Nhiệt độ cổng quang hoặc mức độ ánh sáng riêng với báo động
• Điện áp hoặc dòng điện quá mức với cảnh báo
• Tốc độ quạt làm mát có báo động
• Trạng thái liên kết Ethernet trên mỗi cổng
• Tình trạng và mất đồng bộ hóa thời gian

Trạng thái hệ thống có thể được đọc từ các đèn LED ở mặt trước của SmartNIC. Các cảnh báo và mã lỗi có thể xảy ra được lưu trữ trên SmartNIC để khắc phục sự cố sau này.

Tham khảo: Napatech Link Capture Software for Napatech SmartNICs

Facebook Comments
Chia sẻ với bạn bè

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *